MIFI

MIFI
Hóa Đơn ĐIện Tử An Toàn

Tìm kiếm Blog này

Navigation

Quy định về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

 Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng có rất nhiều điểm khác biệt so với các công ty kinh doanh thông thường xuyên. Chính bởi thế, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành hệ thống tài khoản kế toán dành riêng cho những tổ chức tín dụng. Đọc ngay bài viết của MIFI để hiểu rõ hơn nhé!

Hệ thống tài khoản kế toán trong những tổ chức tín dụng phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

1. Sơ lược về tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng là công ty thực hiện một, một số hay toàn bộ các hoạt động ngân hàng hóa. những tổ chức tín dụng theo quy định của luật pháp gồm có ngân hàng hóa, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hóa, tổ chức vốn vi mô, quỹ tín dụng nhân dân.

>> Đọc thêm: Bảng hệ thống tài khoản theo thông tư 133

2. Quy định về tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng theo Văn bản hợp nhất 05/VBHN-NHNN năm 2018

Những tổ chức tín dụng chỉ được phép mở và dùng tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán những tổ chức tín dụng khi đã có cơ chế nghiệp vụ và tuân theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.

Hệ thống tài khoản kế toán của những tổ chức tín dụng gồm những tài khoản trong và ngoài bảng cân đối kế toán, được phân chia thành 9 loại:

  • Tài khoản trong bảng cân đối kế toán từ loại 1 tới loại 8.

  • Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán là loại 9.

  • Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và những tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán được phân loại theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I cấp III, ký hiệu từ 2 tới 4 chữ số.

Các tài khoản cấp I, II, III là các tài khoản tổng hợp theo quy định của Ngân hàng hóa Nhà nước, sử dụng làm cơ sở để hạch toán kế toán ở những Tổ chức tín dụng.

Có 9 loại tài khoản trong hệ thống tài khoản của tổ chức tín dụng.

3. Bảng hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

Văn bản hợp nhất 05/VBHN-NHNN năm 2018 của Ngân hàng hóa Nhà nước đã quy định danh mục hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng (Xem tại đây).

Tài khoản loại 1

Tài khoản loại một hay còn gọi là tài khoản vốn khả dụng và các khoản đầu tư. Các tài khoản loại một phản ánh giá thành trị hiện có và tình hình biến động của số vốn khả dụng, các khoản đầu tư của tổ chức tín dụng.

Bao gồm chi phí mặt bởi đồng Việt Nam và ngoại tệ, các loại hình thanh toán thay mức giá , kim loại quý, đá quý, những khoản đầu tư vào chứng khoán, mức giá gửi ở Ngân hàng hóa Nhà nước và tổ chức tín dụng khác.

Tài khoản loại 1 phản ánh giá trị hiện có của mức giá ở tổ chức tín dụng.

Tài khoản loại hai

Tài khoản loại 2 là nhóm tài khoản hoạt động tín dụng. Những tài khoản thuộc loại 2 phản ánh hoạt động tín dụng dưới những bên ngoài khác nhau theo quy định của luật pháp.

Tài khoản loại 3

Tài khoản loại 3 (Tài sản cố định và tài sản có khác) phản ánh mức giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định theo chỉ tiêu nguyên giá cả, giá tiền trị đã hao mòn; tài sản Có khác, tình hình thanh toán các khoản phải thu và việc thực hiện công việc đầu tư XDCB đang diễn ra tại tổ chức tín dụng.

Tài khoản loại 4

Tài khoản loại 4 (Các khoản phải trả) phản ánh mọi khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hoạt động của tổ chức tín dụng bao gồm cả các khoản vay nợ Ngân hàng Nhà nước và những tổ chức tín dụng khác, chi phí gửi của tổ chức kinh tế cá nhân trong nước.

Các khoản nợ của tổ chức tín dụng được phản ánh tại tài khoản loại 4.

Tài khoản loại 5

Tài khoản loại 5 (Hoạt động thanh toán) phản ánh những nghiệp vụ nảy sinh trong hoạt động ngân hàng hóa, các khoản thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng với nhau và những khoản thanh toán khác.

Tài khoản loại 6

Tài khoản loại 6 (Nguồn vốn chủ sở hữu) phản ánh các loại tài chính, các quỹ dự trữ, dự phòng rủi ro,… và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng.

Tài khoản loại 7

Tài khoản loại 7 (Thu nhập) phản ánh những khoản thu nhập của tổ chức tín dụng gồm thu nhập hoạt động tín dụng, buôn bán, dịch vụ ngân hàng và các khoản thu nhập bất thường.

Tài khoản loại 8

Tài khoản loại 8 (Chi phí) phản ánh những khoản mức giá của tổ chức tín dụng bao gồm chi trả lãi và các khoản tương đương lãi, chi trả phí và dịch vụ, mức giá hoạt động buôn bán , mức giá tham dự thị trường chi phí lệ, chi nộp thuế, các khoản lệ phí chi phí kiểm tra chung và mức giá bất thường xuyên.

Tài khoản loại 9

Tài khoản loại 9 là những tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán. Nhóm tài khoản này dùng để phản ánh chi phí, ngân phiếu thanh toán không có giá cả trị lưu hành, các cam kết, các tài sản hiện có tại tổ chức tín dụng nhưng lại không có thuộc quyền sở hữu của họ chẳng hạn như: tài sản nhận giữ hộ, gán nợ hay xiết nợ chờ xử lý,…

Như vậy, hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng được chia làm 9 loại với từng chức năng cụ thể. Việc phân chia này tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng kiểm tra vốn đơn giản, dễ dàng hơn.

Share
Banner

Navee SEO

Post A Comment:

0 comments: