Thủ tục báo cáo mất hóa đơn

Trình tự Thủ tục 2 bước về báo cáo mất hóa đơn

Dưới đây là 2 bước cần thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp Báo cáo

Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn.

Thủ tục báo cáo mất hóa đơn
Thủ tục báo cáo mất hóa đơn

Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi:

  • Chia.
  • Tách.
  • Sáp nhập.
  • Giải thể.
  • Phá sản.
  • Chuyển đổi sở hữu.
  • Giao.
  • Bán.
  • Khoán.

Cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.

Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Thủ tục báo cáo mất hóa đơn
Thủ tục báo cáo mất hóa đơn

Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận

Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Cách thức thực hiện:

  • Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Thuế
  • Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính
  • Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

Trường hợp (1), hồ sơ gồm:
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo Mẫu tại điểm 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC

Bảng kê hóa đơn chuyển đi theo Mẫu tại điểm 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh)

Trường hợp (2), hồ sơ gồm: Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn theo Mẫu tại điểm 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

  • Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
  • Lệ phí (nếu có): Không.
  • Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai.
Thủ tục báo cáo mất hóa đơn
Thủ tục báo cáo mất hóa đơn

Trường hợp (1):
Đối với doanh nghiệp báo cáo hóa đơn hàng quý, di chuyển địa điểm, sát nhập, hợp nhất, chia, tách….

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo Mẫu tại điểm 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Bảng kê hóa đơn chuyển đi theo Mẫu tại điểm 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh).

Trường hợp (2): Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn theo Mẫu tại điểm 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014.
  • Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.
  • Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015.

Mức phạt khi mất hoá đơn GTGT đầu ra:


Từ ngày 15/12/2016 Theo Thông tư 176/2016/TT-BTC: Mức phạt làm mất hóa đơn GTGT đầu ra sẽ từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000. Cụ thể như sau:

  • Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn chưa đến thời gian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

  • Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
  • Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn, trừ liên giao cho khách hàng (tức là mất liên 1, liên 3 ....), trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán. (Phạt từ 5 - 10tr)
  • Trường hợp người bán tìm lại được hoá đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.
  • Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hoá đơn khác thay thế cho các hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.
  • Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.
  • Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điểm này.

Xem thêm bài viết: >> Tổng hợp mức phạt mất hóa đơn