Kế toán là bộ phận mà hầu hết tất cả tổ chức, công ty đều phải có. Kế toán gồm khá nhiều nghiệp vụ kế toán khác nhau và mỗi sinh viên sau lúc theo học lĩnh vực kế toán cần tìm hiểu kỹ từng nghiệp vụ kế toán để có định hướng vô cùng tốt cho nghề nghiệp tương lai.
Sau đây, MIFI sẽ chia sẻ đầy đủ thông tin cần biết về nghiệp vụ kế toán ngân hàng để giúp các bạn hiểu rõ hơn và có định hướng rất tốt cho công việc của mình.
>>> Tìm hiểu thêm:
1. Nghiệp vụ kế toán ngân hàng là gì?
Kế toán ngân hàng hóa và những nghiệp vụ liên quan
Kế toán ngân hàng hiểu dễ là bộ phận kế toán lao động trong ngân hàng hóa.
Nghiệp vụ kế toán ngân hàng là thực hiện công tác thu thập, xử lý, phân loại, ghi chép, tổng hợp, giải rất thích những nghiệp vụ ảnh hưởng và ảnh hưởng đến tình hình tài chính của ngân hàng. Từ đấy, cung cấp thông tin quan trọng về kết quả và hoạt động của ngân hàng để ngân hàng đưa ra nhận định, chiến lược hiệu quả, rà soát các hoạt động chi phí tệ ngân hàng hóa tầm vi mô và vĩ mô.
2. Đối tượng kế toán ngân hàng
Những đối tượng của kế toán ngân hàng bạn cần biết
Những công tác kế toán ngân hàng rất cần thiết lúc tổ chức kinh tế muốn hoạt động hiệu quả về mặt kinh tế và các lợi xã hội.
Vì kế toán ngân hàng sẽ cung cấp đầy đủ và rõ ràng các thông tin quan trọng cho tổ chức và người ngoài tổ chức, người nhận lợi trực tiếp và gián tiếp.
Đối tượng của nghiệp vụ kế toán ngân hàng đó là tài chính, sự vận động của nguồn vốn trong giai đoạn diễn ra những hoạt động tín dụng, buôn bán tiền tệ, thanh toán của hệ thống ngân hàng. Đồng thời, nó phản ánh lên các khoản mức giá, thu nhập và kết quả kinh doanh.
Đối tượng của kế toán ngân hàng gồm các phần sau:
Tất cả tài sản sẵn có trong ngân hàng: Tài sản được chia thành 3 loại dựa theo hiện trạng và hình thái biểu hiện khác nhau: tài sản sẵn có, sử dụng vốn, nguồn vốn.
Nguồn hình thành nên tài sản mà nó thể hiện được nguồn gốc xuất xứ sự ra đời của tài sản đó trong ngân hàng và được gọi là tài sản nợ hoặc nguồn vốn.
Những tài sản chu chuyển trong lĩnh vực ngân hàng hóa trên toàn thế giới, giữa hệ thống những ngân hàng hóa trong nước, trong cùng 1 hệ thống hoặc trong 1 ngân hàng. Bên cạnh đó, nó có thể vận động giữa các loại tài sản, trong cùng một loại tài sản hay nguồn vốn.
Ba bộ phận trên đã tạo thành đối tượng của nghiệp vụ kế toán ngân hàng để phản ánh tất cả hoạt động ngân hàng hóa trong một công đoạn hay công đoạn cụ thể nào ấy. Từ ấy, đưa ra các thông tin kế toán hết sức quan trọng và có ý nghĩa cho người sử dụng .
3. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Kế toán ngân hàng hóa cần ghi chép chuẩn xác và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế vốn
Bạn cần biết một kế toán ngân hàng hóa phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:
Kế toán ngân hàng cần biên chép, lưu trữ kịp thời, rõ ràng, đầy đủ và đảm bảo xác thực những nghiệp vụ kinh tế vốn theo Luật ngân hàng và đúng chuẩn mực Kế toán.
Kế toán ngân hàng cần theo dõi để giám sát chặt chẽ tất cả thời kỳ dùng tài sản của ngân hàng hóa và các người dùng của ngân hàng .
Giám sát chặt chẽ những giao dịch giữa quý khách và ngân hàng để giao dịch diễn ra cực tốt đẹp. Nếu xảy ra vấn đề cần khắc phục nhanh.
4. Đặc điểm của kế toán ngân hàng hóa
Đặc điểm của kế toán ngân hàng.
Đặc điểm của nghiệp vụ kế toán ngân hàng thường thấy:
Kế toán viên sẽ có tính giao dịch đồng thời xử lý các nghiệp vụ ngân hàng như chuyển mức giá, thanh toán hay vay nguồn vốn,…
Có tính cập nhật thông tin nhanh nhưng bảo đảm độ xác thực vô cùng cao.
Đối mặt với khối lượng hóa đơn, chứng từ phức tạp và rất lớn.
Hệ thống ngân hàng có tổ chức thống nhất từ Trung ương cho tới địa phương, từ ngân hàng Nhà nước đến các ngân hàng hệ thống. Do vậy, kế toán cần có tính tập trung cao độ và luôn luôn thống nhất trong công việc.
5. Các nghiệp vụ kế toán ngân hàng hóa
Các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng hóa.
Bảo đảm kiểm soát xác thực các nội dung (chữ kỹ, số tiền, nội dung,..) ghi trên chứng từ rút mức giá như séc.
Tiến hành kiểm tra tính hợp lệ và hợp lý của các yêu cầu thanh toán, lập lệnh chi chi phí hay ủy nhiệm chi, công văn mua ngoại tệ (áp dụng với lệnh chi ngoại tệ).
Nộp chi phí ra ngân hàng hóa theo vụ việc, theo định kỳ nhằm phục vụ cho hoạt động thanh toán.
Nghiệp vụ tiếp nhận, xử lý,sắp xếp và kiểm soát chứng từ ngân hàng như sổ phụ, GBN, GBC.
Nhập dữ liệu vào phần mềm, định khoản các nghiệp vụ căn cứ vào nội dung của chứng từ: mức giá gửi, ký cược, ký quỹ, chi phí vay ngân hàng .
Nhập và lưu trữ các dữ liệu vào phần mềm, định khoản những nghiệp vụ bằng căn cứ nội dung chứng từ như: chi phí vay ngân hàng hóa, ký cược, ký quỹ, chi phí gửi.
Nghiệp vụ rà soát số dư chi phí gửi mỗi ngày ở những ngân hàng hóa để báo cáo cho cấp trên. Cấp trên sẽ rà soát, đưa ra kế hoạch dòng chi phí .
Kiểm tra Đơn xin bảo lãnh ngân hàng hóa >>> Lập hồ sơ bảo lãnh >>> Chuyển thủ tục cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký >>> Nộp thủ tục cho ngân hàng >>> Theo dõi tình hình thực hiện các bảo lãnh tại những ngân hàng hóa.
Kiểm tra Đơn xin bảo lãnh ngân hàng và lập giấy tờ bảo lãnh. Trình giấy tờ lên cấp trên ký và nộp giấy tờ cho ngân hàng .
Nghiệp vụ lập và chuyển giao hồ sơ vay vốn, trả nợ vay ngân hàng . Giám sát tình hình hoạt động nhận nợ và trả nợ vay ngân hàng hóa .
Chuẩn bị hồ sơ mở LC (thư tín dụng) là 1 nghiệp vụ kế toán ngân hàng .
Bảo đảm theo dõi tình hình mở thanh lý, bảo lãnh các LC, ký hậu vận đơn gốc.
Làm bút toán chênh lệch tỷ mức giá vào cuối tháng, nhằm kiểm tra dữ liệu chính xác và kịp thời.
Nghiệp vụ theo dõi tình hình thanh toán cho nhà cung cấp , thanh toán của người dùng .
Giám sát theo dõi tình hình vay nhận nợ và thanh toán nợ. Lập bảng tính lãi suất với các hợp đồng vay và báo cáo cụ thể theo quy định công ty.
Hệ thống và lưu trữ chứng từ như: Giấy nộp chi phí ngân sách nhà nước (NSNN), Ủy nhiệm chi (UNC) nộp thuế, biên lai nộp thuế,…
Theo dõi thực hiện công tác, kết nối thường với ngân hàng và giải đáp nghi vấn phí ngân hàng hóa
Một vài lưu ý lúc thực hiện các nghiệp vụ kế toán ngân hàng:
Kế toán ngân hàng cần lưu ý tới những chữ ký trên UNC và tờ Séc.
Trong công đoạn thực hiện phát sinh các nghiệp vụ, cần tập hợp đầy đủ chứng từ.
Sau đấy, lưu giữ thành từng bộ để dễ dàng cho công tác rà soát, kiểm soát.
Cuối cùng, kế toán ngân hàng luôn luôn cập nhật nhanh và xác thực số dư trong ngân hàng hóa để đáp ứng việc lên kế hoạch thanh toán.
6. Chứng từ kế toán ngân hàng
Chứng từ kế toán ngân hàng là các căn cứ chứng minh bằng giấy tờ hay điện tử về những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và hoàn thành. Đây là các căn cứ để ghi vào sổ kế toán và là cơ sở pháp lý.
Các bước lưu chuyển chứng từ trong nghiệp vụ kế toán ngân hàng hóa như sau:
Tiếp nhận, xử lý và lập chứng từ.
Tiến hành kiểm soát chứng từ, sau đấy kế toán viên, kế toán trưởng hoặc ban giám đốc ký chứng từ.
Thực hiện định khoản thu, chi và ghi chép sổ kế toán.
Tiếp tục kiểm tra lần sau, cập nhật rồi tổng hợp các chứng từ nảy sinh trong ngày.
Sắp xếp chứng từ, lưu trữ và bảo quản.
7. Quy trình kế toán ngân hàng hóa
Trình tự thực hiện kế toán ngân hàng.
Trình tự kế toán ngân hàng đó là phối hợp các cách kế toán nhằm tạo ra sản phẩm kế toán để cung cấp thông tin từ tổng quát tới chi tiết về tình hình của ngân hàng hóa.
Thứ tự kế toán chi tiết là phối hợp giữa các chứng từ và những tài khoản chi tiết, nhằm cung cấp thông tin chi tiết, rõ ràng về đối tượng cụ thể. Những thông tin này phản ánh trên thẻ và sổ chi tiết.
Quy trình kế toán tổng hợp là kết hợp giữa chứng từ cất thông tin bao quát và những tài khoản tổng hợp để đưa ra các thông tin một cách thức bao quát nhất. Nó nhằm để phục vụ chỉ đạo các hoạt động ngân hàng, rà soát kinh tế tài chính nói chung. trình tự kế toán tổng hợp thể hiện qua Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Bảng phối hợp tài khoản cấp I, Sổ tổng hợp (sổ cái), bảng cân đối tài khoản ngày.
>>> Có thể bạn quan tâm: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133 – một trình tự nghiệp vụ kế toán chẳng thể thiếu
Ngày nay, bộ máy kế toán ngân hàng hóa tổ chức chung trong toàn hệ thống ngân hàng hóa và phân thành hai cấp: Bộ máy kế toán trung ương và bộ máy kế toán tại đơn vị trực thuộc.
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán trung ương là chỉ đạo các công việc kế toán trên toàn ngân hàng hệ thống. Đảm nhận hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ kế toán. Tiến hành tổng hợp báo cáo của những đơn vị trực thuộc, từ đấy lập báo cáo toàn ngân hàng hóa.
Đối với bộ máy kế toán tại đơn vị trực thuộc, chi nhánh, sở giao dịch sẽ thực hiện các nghiệp vụ kế toán tại đơn vị. Giao dịch với khách, lập bảng báo cáo nguồn vốn của đơn vị, báo cáo thông tin tình hình nguồn vốn của đơn vị lên ngân hàng hóa trung ương và bên có liên quan khác.
Trên đây là các kiến thức quan trọng về nghiệp vụ kế toán ngân hàng hóa. Hi vọng sau lúc đọc bài viết, bạn đọc đã trả lời được những băn khoăn, nghi vấn về các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng!








Post A Comment:
0 comments: